Điện thoại / Facebook / Zalo: 0909 633 345

Thống kê về chu kỳ sóng và mức độ điều chỉnh

347 lượt xem - Ngày:

 Tuần giao dịch vừa qua, thị trường đã có nhịp điều chỉnh đáng kể sau một thời gian dài tăng nóng, áp lực chốt lời gia tăng, đặc biệt là nhóm cổ phiếu ngân hàng, bất động sản, chứng khoán. Tuy nhiên, triển vọng TTCK Việt Nam trong năm 2018 và giai đoạn sắp tới còn nhiều triển vọng khi kinh tế tiếp tục khởi sắc và nỗ lực nâng hạng thị trường trước năm 2020. Bài viết này cung cấp góc độ thống kê mang tính khoa học về mức độ điều chỉnh của các nhóm cổ phiếu trong giai đoạn giữa của chu kỳ sóng tăng, giúp NĐT chủ động nắm bắt cơ hội khi cổ phiếu có sự điều chỉnh.

Đặc tính của thị trường là trong mỗi chu kỳ sóng tăng luôn có một hoặc một vài ngành chủ đạo dẫn sóng. Chẳng hạn giai đoạn 2015 – 2017 là giai đoạn bùng nổ của các nhóm ngành như thép, vật liệu xây dựng, bất động sản và xây dựng. Từ đầu 2017 đến nay, các nhóm ngành tài chính như ngân hàng, chứng khoán đang đóng vai trò leader của thị trường. Mặc dù thị trường đang chịu áp lực điều chỉnh trong ngắn hạn nhưng triển vọng của các nhóm ngành tài chính vẫn còn rất sáng sủa và bài viết này sẽ liên hệ chu kỳ sóng của các nhóm ngành trước đây, nhằm rút ra quy luật nắm bắt sự vận động của nhóm tài chính ở thời điểm hiện tại.

Các thống kê bên dưới sẽ liệt kê ra 3 điểm chính:

+ Thứ nhất, chu kỳ sóng của mỗi ngành/mỗi nhóm cổ phiếu thường kéo dài trong bao lâu (tính bằng tháng)?

+ Thứ hai, trong suốt chu kỳ sóng tăng, thường xuất hiện các nhịp điều chỉnh trung hạn (4 – 6 tháng), thì mức độ điều chỉnh sẽ như thế nào (bao nhiêu %)? Điểm này sẽ giúp NĐT ra quyết định mua cổ phiếu tại vùng giá nào khi nó điều chỉnh.

+ Thứ ba, mua tại mức giá nào là hợp lý nhất?

Chu kỳ sóng của các nhóm ngành

Chu kỳ
sóng (Tháng)
TừĐếnSố nến
điều chỉnh
(Tháng)
HighestLowestChênh lệch
HSG17Feb-16Jun-1742620-23%
NKG23Mar-16Jan-18528.521.5-25%
HPG Mar-16Feb-18529.325.6-13%
FPT Oct-15Apr-18340.534.4-15%
PNJ29Nov-15Mar-18681.759.7-27%
CTD33Mar-15Nov-17311394.5-16%
HBC16Jun-16Sep-17323.518.9-20%
DXG Nov-16Apr-18321.215-29%
NLG Mar-17Apr-1833023.7-21%
HCM Feb-17Apr-18447.837.1-22%
VND Feb-17Apr-18319.714.1-28%
VCS30Oct-15Apr-18454.740.5-26%
D2D Aug-17Apr-18373.960-19%
DRC33Jan-12Oct-14722.819.3-15%
CSM33Jan-12Sep-14517.814.3-20%
CVT23Feb-16Dec-17334.424-30%
TCM33Nov-12Jul-15625.317.9-29%
CTI32Jun-15Jan-18629.622-26%
KDC18Feb-16Jul-1733830-21%
VNM Jun-15Apr-184150.6117.5-22%
BMP28Dec-14Mar-17371.658.2-19%
SBT27May-15Jul-17627.822-21%
NT227Jul-14Sep-16422.920.1-12%
CII27Feb-15May-17429.826.8-10%
HAX21Oct-15Jun-17216.410.5-36%
ITD30Oct-13Jun-16412.810.9-15%
MBB Dec-16Apr-18422.418.7-17%
PHR24Mar-16Feb-18331.823-28%
DPR26Dec-15Jan-18632.227.5-15%
REE Sep-16Apr-18437.331.6-15%
Average26.5  4.1  21.1%

Bảng thống kê bên trên liệt kê ra 30 cổ phiếu, đại diện cho các nhóm ngành khác nhau trong nền kinh tế từ năm 2012 đến nay. Trong đó, chu kỳ sóng sẽ được tính bằng số tháng trong suốt chu kỳ tăng giá.

Trong cột chu kỳ sóng đầu tiên, sẽ thống kê số tháng tăng giá được tính từ đầu chu kỳ bùng nổ đến khi cổ phiếu chuyển sang chu kỳ sóng xuống. Thời kỳ bắt đầu sóng tăng được tôi liệt kê bên cạnh để các bạn kiểm chứng sự hợp lý. Các cổ phiếu bị bỏ trống ô thống kê này, lý do vì vẫn chưa xuất hiện chu kỳ sóng giảm mà chỉ có nhịp điều chỉnh tạm thời nên không đủ cơ sở kết luận các cổ phiếu đó đã chấm dứt chu kỳ sóng tăng. Việc này nhằm loại bỏ nhóm cổ phiếu này ra khỏi rổ thống kê về chu kỳ sóng tăng của một ngành/cổ phiếu.

HSG được tôi lấy làm ví dụ bên đưới. Chu kỳ sóng tăng được tôi ngăn cách bằng 2 đường thẳng là 17 tháng, mức độ điều chỉnh giữa chu kỳ sóng được tôi khoanh tròn.

Theo đó, giá trị trung bình của một chu kỳ sóng tăng của cổ phiếu là 26,5 tháng. Tức một cổ phiếu từ lúc bùng nổ chu kỳ sóng tăng đến lúc đạt đỉnh khoảng 26,5 tháng, tương đương hơn 2 năm đối với mỗi ngành và mỗi nhóm cổ phiếu. Giá trị thấp nhất là 16 tháng (một năm rưỡi) đến nhiều nhất là 33 tháng (hơn 2 năm rưỡi).

Trong quá trình thống kê, có xuất hiện một vài cổ phiếu có chu kỳ sóng tăng đột biến, kéo dài trên 40 tháng bị tôi loại bỏ nhằm hạn chế tác động của nó lên giá trị trung bình.

Cột số nến điều chỉnh nhằm thống kê các nhịp điều chỉnh tạm thời xuất hiện giữa chu kỳ sóng tăng. Theo đó, số tháng điều chỉnh thường dao động từ 4 – 6 tháng với giá trị trung bình là 4,1 tháng điều chỉnh trước khi cổ phiếu tăng giá trở lại (khu vực tô tròn như ví dụ về HSG). Nhưng điều đáng được quan tâm nhất là vùng giá nào sẽ là vùng giá hợp lý để NĐT quyết định mua vào khi cổ phiếu điều chỉnh? Các thống kê tiếp theo sẽ chỉ ra điều này.

Cũng trong bảng thống kê bên trên, cột cuối cùng thể hiện mức độ điều chỉnh của các cổ phiếu. Cột này thống kê mức độ chênh lệch giá từ mức giá cao nhất đến mức giá thấp nhất trong nhịp điều chỉnh. Mức độ điều chỉnh có sự dao động từ 15 – 30%, và giá trị bình quân của nhịp điều chỉnh được thống kê là 21,1%. Nghĩa là trong nhịp điều chỉnh của cổ phiếu, NĐT có thể mua vào tại giá trị điều chỉnh thấp nhất là -21,1% từ đỉnh ngắn hạn.

Bên dưới là ví dụ minh họa về HSG, khung dao động từ điểm cao nhất đến thấp nhất trong nhịp điều chỉnh được thể hiện bằng mũi tên.

Tuy nhiên, việc cố gắng mua cổ phiếu ở mức giá thấp nhất trong bước 2 rất khó khả thi. Do đó, thống kê tiếp theo nhằm chỉ ra vùng mua hợp lý. Tránh tình trạng NĐT cố gắng mua tại điểm “tốt nhất” mà bỏ lỡ cơ hội khi cổ phiếu phục hồi sau nhịp điều chỉnh.

HighestGiá cao
thân nến
Giá thấp
thân nến
Chênh lệch

thân nến

Chênh lệch đáy thân nến
và cao nhất
HSG2623.821.2-11%-18%
NKG28.527.121.5-21%-25%
HPG29.328.724.9-13%-15%
FPT40.53936-8%-11%
PNJ81.772.161.3-15%-25%
CTD11310996.8-11%-14%
HBC23.522.321.1-5%-10%
DXG21.217.816.4-8%-23%
NLG3027.824.6-12%-18%
HCM47.844.638.1-15%-20%
VND19.717.515-14%-24%
VCS54.748.642.7-12%-22%
D2D73.969.260-13%-19%
DRC22.82220.4-7%-11%
CSM17.816.214.9-8%-16%
CVT34.432.627.1-17%-21%
TCM25.324.120.9-13%-17%
CTI29.627.223.9-12%-19%
KDC3836.732.3-12%-15%
VNM150.6150.6121.5-19%-19%
BMP71.667.861.7-9%-14%
SBT27.82723.9-11%-14%
PHR31.828.123.9-15%-25%
DPR32.230.829-6%-10%
REE37.335.832.8-8%-12%
Average   11.9%17.5%

Bảng thống kê bên trên chỉ ra mức độ điều chỉnh từ mức giá cao nhất (đỉnh ngắn hạn) đến điểm thấp nhất trong thân nến. Theo đó, mức độ điều chỉnh bình quân từ ngưỡng đỉnh ngắn hạn đến điểm thấp nhất trong thân nến (cạnh đáy hình chữ nhật) là 17,5%. Theo đề xuất từ thống kê này, đây là vùng giá hợp lý để NĐT mua vào cổ phiếu trong nhịp điều chỉnh. Vì rõ ràng, việc cố gắng mua cổ phiếu đúng đáy (-21,1%) trong thống kê bảng 1 rất khó khả thi. Kết hợp 2 thống kê bên trên, nếu NĐT mua cổ phiếu tại mức điều chỉnh là -17,5% thì mức độ biến động mang tính rủi ro trong ngắn hạn là -3,6% (Chênh lệch giữa mức giá thấp nhất của thân nến là -17,5% và mức giá thấp nhất trong nhịp chỉnh là -21,1%). Mức độ biến động này là không quá cao và có thể chấp nhận được.

Ví dụ minh họa từ HSG, thì điểm mua hợp lý sẽ là cạnh đáy hình chữ nhật.

Một thống kê phụ khác là mức độ dao động zig – zag trong nhịp điều chỉnh được tính từ chênh lệch của điểm cao và thấp nhất của thân nến (khung hình chữ nhật), cho ra giá trị bình quân là 11,9%. Tức trong nhịp điều chỉnh cổ phiếu thường dao động trong khung biến động 11,9%.

Kết luận: Các thống kê bên trên chỉ ra rằng, mỗi chu kỳ sóng tăng của ngành/cổ phiếu thường kéo dài 26,5 tháng. Giữa các chu kỳ song tăng sẽ xuất hiện các nhịp điều chỉnh tạm thời. Trong đó, mức độ sụt giảm từ đỉnh ngắn hạn đến đáy của nhịp chỉnh là -21,1%. Nhưng mức giá hợp lý đề xuất NĐT mua vào cổ phiếu trong nhịp điều chỉnh là -17,5% tính từ đỉnh ngắn hạn, với mức độ chấp nhận rủi ro biến động giảm là -3,6% trước khi cổ phiếu tăng giá trở lại. Việc cố gắng mua cổ phiếu tại điểm thấp nhất 21,1% là khó khả thi. Thống kê bên trên mang tính chất khoa học xác suất, giúp NĐT chủ động nắm bắt cơ hội khi cổ phiếu điều chỉnh, loại bỏ yếu tố cảm xúc và sợ hãi khi thị trường và cổ phiếu điều chỉnh dẫn đến đánh mất cơ hội.

P/S: Bài viết tiếp theo sẽ liên hệ các thống kê bên trên đến các nhóm cổ phiếu đang dẫn sóng thị trường ở thời điểm hiện tại như ngân hàng, chứng khoán, nhằm đề xuất cơ hội nắm bắt nhịp điều chỉnh của cổ phiếu này.

VIET EURO

BÌNH LUẬN( 0)

CÁC TIN LIÊN QUAN

Đối tác